Cáp Quang 1FO Bọc Chặt Cuộn 1000m

Mã sản phẩm: F-FTTx-1FO

  • Dây thuê bao đệm chặt hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITU-T G.657A1, các chỉ tiêu của IEC, EIA và TCVN 8696:2011.
  • Sợi quang sử dụng trong cáp là loại sợi quang  singlemode, hoàn toàn phù hợp với các khuyến nghị ITU-T G.657.A1 và TCVN 8696: 2011.
  • Tất cả sợi quang, lớp phủ sợi, dây treo, dây gia cường, nhựa LSZH đều liên tục, không có mối nối, chất lượng đồng đều (không gồ ghề, rỗ xốp, chứa bong bóng khí, bị chia tách, có vết phồng rộp, khuyết và vón)

Cáp quang 1FO bọc chặt (1 Fiber Optic Tight Buffer) là giải pháp tối ưu trong lĩnh vực truyền thông quang học, với thiết kế chứa một sợi quang duy nhất được bảo vệ bởi lớp vỏ đặc biệt. Sản phẩm này đáp ứng tốt các yêu cầu về tốc độ và độ ổn định truyền dẫn dữ liệu, đặc biệt phù hợp trong các ứng dụng yêu cầu kết nối đơn giản nhưng hiệu quả cao.

Ứng Dụng Thực Tiễn

Cáp quang 1FO bọc chặt được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhờ tính linh hoạt và hiệu năng vượt trội:

  • Mạng nội bộ (LAN/WAN): Kết nối máy tính, máy chủ và thiết bị chuyển mạch với cấu hình mạng đơn giản hoặc tại những khu vực không cần nhiều sợi quang.
  • Truyền dẫn tín hiệu: Kết nối giữa bộ chuyển đổi quang điện, bộ phát quang, và thiết bị viễn thông trong các hệ thống truyền tải tín hiệu.
  • Hệ thống giám sát: Truyền tín hiệu video từ camera đến trung tâm điều khiển với hình ảnh rõ nét và suy hao thấp.
  • Ngành công nghiệp: Kết nối thiết bị điều khiển và cảm biến trong môi trường nhiều nhiễu điện từ.
  • Ứng dụng nông nghiệp: Độ bền cao giúp sản phẩm được tận dụng sáng tạo làm cột hỗ trợ cho các loại cây leo như sầu riêng, giàn mướp, tiết kiệm chi phí và gia tăng tuổi thọ hệ thống.

Cấu Trúc Cáp Quang 1FO Bọc Chặt

Cáp quang 1FO bọc chặt được cấu tạo từ những thành phần chắc chắn, đảm bảo độ bền và hiệu năng cao:

  • Sợi quang đơn: 1 sợi bện quanh lõi gia cường, màu xanh dương hoặc cam.
  • Sợi gia cường trung tâm: Hai sợi thép Ø ≥ 0,4mm mạ kẽm để tăng cường độ cứng và độ bền.
  • Sợi dây treo: 7 sợi thép Ø ≥ 0,33mm bện xoắn, chịu lực và hỗ trợ treo cáp.
  • Lớp vỏ ngoài: Làm từ nhựa LLDPE dày 0,8 ± 0,1mm, có khả năng uốn dẻo, chống cháy, dễ dàng lắp đặt và bóc tách.
Cáp quang 1FO
Mặt cắt Cáp quang 1FO bọc chặt

Đặc Điểm Nổi Bật

  • Thiết kế nhỏ gọn, dễ thi công.
  • Độ linh hoạt cao, dễ đấu nối.
  • Khả năng chống uốn tốt.
  • Truyền tín hiệu ổn định, suy hao thấp.
  • Phù hợp cho hệ thống mạng quang trong nhà.

Quy Cách Đóng Gói

  • Đóng cuộn 500m / 1000m.
  • Bao bì tiêu chuẩn.
  • In đầy đủ thông tin kỹ thuật trên vỏ cáp.

Cáp Quang 1FO Bọc Chặt – Giải Pháp Tối Ưu

Sản phẩm dây cáp quang này là lựa chọn hàng đầu cho việc truyền tải tín hiệu quang đi xa với tốc độ cao và độ suy hao thấp nhất. Thiết kế chắc chắn và cấu trúc ưu việt giúp cáp quang 1FO bọc chặt đảm bảo hoạt động bền bỉ, phù hợp với nhiều ứng dụng trong các môi trường khác nhau.

Cáp quang 1FO bọc chặt chính là sự đầu tư lý tưởng cho mọi hệ thống mạng yêu cầu hiệu năng cao.

Thông số kỹ thuật của sợi quang

Thông số kỹ thuật

Đơn vị

Chỉ tiêu

Phương pháp đo

Hệ số suy hao

dB/km

1550nm

£ 0,3

IEC 60793-1-40

1490nm

£ 0,3

1310nm

£ 0,4

Hệ số tán sắc

ps/nm.km

£ 3,5 tại 1285nm đến 1330nm

£ 18 tại 1550nm

IEC 60793-1-42

Hệ số PMD

ps/km1/2

£ 0,2

IEC 60793-1-42

Bước sóng tán sắc về không

nm

1300 £ l0 £ 1324

IEC 60793-1-42

Độ dốc tán sắc

ps/nm2.km

£ 0,092

IEC 60793-1-40

Bước sóng cắt

nm

lcc £ 1260

IEC 60793-1-44

Suy hao uốn cong

r (bán kính) = 15mm x 10 vòng

dB

£ 0,25 tại 1550nm

IEC 60793-1-47

Suy hao uốn cong

r (bán kính) = 10mm x 1 vòng

dB

£ 0,75 tại 1550nm

IEC 60793-1-47

Đường kính trường mode

mm

8,6 ± 0,4 tại 1310nm

IEC 60793-1-45

Tâm sai trường mốt

mm

£ 0,5

IEC 60793-1-20

Đường kính lớp phản xạ

mm

125 ± 0,7

IEC 60793-1-20

Độ không tròn đều lớp phản xạ

%

£ 1,0

IEC 60793-1-20

Đường kính lớp phủ ngoài

mm

245 ± 10

IEC 60793-1-21

Điểm suy hao tăng đột biến

dB

0,1

IEC 60793-1-40

Sức căng sợi quang

Gpa

≥ 0,69

IEC 60793-1-30

Lớp vỏ sơ cấp sử dụng vật liệu chống ảnh hưởng của tia cực tím (chất acrylate), giảm thiểu tác động của môi trường ngoài.

Lớp vỏ sơ cấp trước khi nhuộm mầu có đường kính danh định là 245 µm ± 10 µm, sau khi nhuộm mầu có đường kính danh định 250 µm ± 10 µm, sử dụng loại mực bền theo thời gian.

Khi thực hiện hàn nối, lớp vỏ sơ cấp phải có thể tách dễ dàng ra khỏi sợi mà không cần dùng hóa chất và không gây ảnh hưởng đến sợi.

Đặc tính vật lý, cơ học và môi trường của dây thuê bao

Dây thuê bao đảm bảo hoạt động dưới điều kiện môi trường như sau:

  • Nhiệt độ: + Nhiệt độ hoạt động: từ -10 oC ~ + 65 oC

                 + Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho: từ -10 oC ~ + 65 oC

  • Độ ẩm tương đối : khả năng chịu được độ ẩm từ 0 đến 100%;
  • Khả năng chịu được điện áp phóng điện của vỏ dây thuê bao: chịu được điện áp tối thiểu 20 KVDC hay 10 KVAC rms đối với điện áp xoay chiều 50Hz-60Hz trong vòng 5 phút. Khả năng chịu được điện áp phóng điện được kiểm tra qua phép thử tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn IEC-811/ITU-T Rec.K25.

Các đặc tính vật lý, cơ học và môi trường của dây thuê bao FTTx-Sq được kiểm tra theo bảng dưới đây tại bước sóng 1310nm, 1490nm và 1550nm.

Các phép thử vật lý, cơ học và môi trường:

PHÉP THỬ

PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ TIÊU CHUẨN

Khả năng chịu căng

IEC 60794-1-2-E1

Đường kính trục cuốn: ≥ 30D (D= đường kính cáp/Độ rộng thân dây)

Chiều dài mẫu: 100m; Thử liên tục: 500N trong 5 phút.

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không bị đứt, tăng suy hao: £ 0,2dB (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm), độ dãn của dây không quá 0,25%

Khả năng chịu ép

IEC 60794-1-2-E3

Lực thử: 500 N/50mm x 50mm trong 5 phút

Số điểm thử: 1

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không bị đứt, tăng suy hao: £ 0,2 dB (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm)

Khả năng chịu va đập

IEC 60794-1-2-E4

Độ cao của búa: 100 cm; Trọng lượng búa: 0,3kg; Đầu búa có đường kính: 25 mm

Số điểm thử: 10 điểm cách nhau 10cm tốc độ 2 giây/1 lần.

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không bị đứt, tăng suy hao: £ 0,2 dB (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm)

Khả năng chịu uốn cong

IEC 60794-1-2-E6

Đường kính trục uốn: ≤ 20D (D = Độ rộng thân dây)

Góc uốn: ± 90°; Số chu kỳ: 25 chu kỳ; Tải thử 40N

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không bị đứt, tăng suy hao: £ 0,2 dB (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm)

 

Khả năng chịu xoắn

IEC 60794-1-2-E7

 Chiều dài thử xoắn: £ 2m; Số chu kỳ: 10 chu kỳ

Góc xoắn: ± 180°; Tải dọc trục 40N

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không đứt, vỏ không bị rạn nứt khi nhìn qua kính phóng đại lên 5 lần.

Khả năng chịu nhiệt

IEC 60794-1-2-F1

Chu trình nhiệt: 23°C ® -30°C ® +60°C ® 23°C

Thời gian tại mỗi chu kỳ: 24 giờ

Kết quả:

Độ tăng suy hao: £ 0,2 dB/km (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm).

Khả năng chống thấm

IEC 60794-1-2-F5

Chiều dài mẫu: 3m; Chiều cao cột nước: 1m

Thời gian thử: 24 giờ

Kết quả:

Nước không bị thấm qua mẫu thử

Suy hao uốn cong khi tách dây

Phép thử

Chiều dài mẫu 150m, không cắt khỏi cuộn. Tách dây treo theo chiều hướng gấp khúc với sợi quang tạo 1 góc 1800, tách đoạn cáp với chiều dài 30cm.

Quấn đoạn cáp quang đã tách dây treo 01 vòng quanh trục có đường kính 30mm

Kết quả:

Sơi quang không bị tổn hại khi thao tác tách dây treo theo mọi hướng. Độ tăng suy hao sau khi uốn cong là ≤ 0,2dB.

Kiểm tra độ

bám chặt của vỏ

Phép thử

Chiều dài phần mẫu cần thử nghiệm là 300mm (không tính phần rọc vỏ để kẹp dây gia cường). Rọc 02 đầu cáp, mỗi đoạn khoảng 20mm. Thực hiện phép thử bằng cách dùng dụng cụ kẹp một đầu vào lõi dây gia cường 1 còn đầu kia kẹp vào lõi dây gia cường 2. Kéo và ghi lại lực kéo mà tại đó làm trượt lớp vỏ ngoài khỏi dây gia cường.

Kết quả:

Lực để làm trượt lớp vỏ ngoài khỏi dây gia cường ≥ 30N cho dây thuê bao có dây gia cường là ≥ 0,4mm.

Kiểm tra độ

bám dính giữa

dây treo và

bụng dây

Phép thử

Chiều dài mẫu thử 1m. Thực hiện  phép thử như sau:

Dùng kẹp cố định dây treo tại vị trí khoảng giữa mẫu thử, sau đó dùng lực tước/xé dây treo cáp ra khỏi vùng bụng cáp (*) ≥ 50N  (mục đích chống cáp bị tự xé khi kéo trong các gông điện lực).

(*) Vùng bụng cáp: Là phần dây còn lại (gồm phần nhựa LLDPE bao 2 dây gia cường và sợi quang) sau khi đã tước khỏi phần dây treo cáp.

Kết quả:

Với lực 50N phần bụng cáp không bị xé ra khỏi dây treo

Kiểm tra độ

chặt của sợi quang bên trong bụng cáp

Phép thử

Sợi quang được đảm bảo có sự bám chắc phù hợp bên trong bụng cáp (không chặt quá, không lỏng quá) để có thể xê dịch và ổn định bên trong bụng cáp khi nhiệt độ môi trường thay đổi (từ mùa đông sang mùa hè và ngược lại).

Phương pháp đo kiểm: Cắt hai đoạn cáp có chứa sợi quang có chiều dài tương ứng 5cm và 20cm; sau đó rút sợi quang ra khỏi hai đoạn cáp đó.

Kết quả:

+ Sợi quang có thể được rút toàn bộ (không bị đứt hoặc tước vỏ sợi quang) ra khỏi đoạn cáp 5cm bằng dụng cụ chuyên dụng.

+ Sợi quang không thể rút được ra khỏi đoạn cáp 20cm

Nếu sợi quang không thể rút được ra khỏi đoạn cáp 5cm hoặc sợi quang có thể rút toàn bộ (không bị đứt) ra khỏi đoạn cáp 20cm thì không đạt yêu cầu về độ chặt của sợi quang trong bụng cáp

Khả năng chịu mài mòn của nhãn (chữ in) trên dây thuê bao

Phép thử

Xác định khả năng chịu mài mòn của nhãn (chữ in) trên dây thuê bao quang.

Cụ thể: mẫu dây thuê bao có in nhãn phải đặt nằm giữa hai miếng phớt bằng len. Miếng phớt phải ngấm nước hoàn toàn. Lực 4N phải được đặt vào nhãn ở trên mẫu. Mẫu này được chuyển động tịnh tiến 55 ± 5 lần/phút qua một đoạn dài 100mm.

Kết quả:

Nhãn in trên thân dây thuê bao vẫn rõ ràng sau khi kết thúc toàn bộ thủ nghiệm

    

Đặc tính vật lý, cơ điện và môi trường của dây thuê bao

Tải trọng cho phép lớn nhất khi lắp đặt

500N

Tải trọng cho phép lớn nhất khi làm việc

400N

Khả năng chịu nén

≥ 500N/5cm

Dải nhiệt độ khi lắp đặt

-5 oC ~ +65 oC

Dải nhiệt độ khi làm việc

-10 oC ~ +65 oC

Bán kính uốn cong nhỏ nhất cho phép khi lắp đặt

10 lần đường kính cáp

Bán kính uốn cong nhỏ nhất cho phép sau khi lắp đặt

20 lần đường kính cáp

Lực kéo căng của dây thuê bao quang

  • Lực kéo cho phép lớn nhất khi thi công của cáp sợi quang vào nhà thuê bao (trong thời gian ngắn) tối thiểu đạt 500N
  • Lực căng cho phép trong quá trình sử dụng lớn hơn 30% của lực căng lớn nhất khi thi công.

Khoảng vượt và độ võng

  • Với khoảng vượt là ≤ 50m với độ võng là 1%.

Với khoảng vượt tối đa cho phép là ≤ 80m với độ võng từ 2% đến 3%.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Thông số kỹ thuật của sợi quang

Thông số kỹ thuật

Đơn vị

Chỉ tiêu

Phương pháp đo

Hệ số suy hao

dB/km

1550nm

£ 0,3

IEC 60793-1-40

1490nm

£ 0,3

1310nm

£ 0,4

Hệ số tán sắc

ps/nm.km

£ 3,5 tại 1285nm đến 1330nm

£ 18 tại 1550nm

IEC 60793-1-42

Hệ số PMD

ps/km1/2

£ 0,2

IEC 60793-1-42

Bước sóng tán sắc về không

nm

1300 £ l0 £ 1324

IEC 60793-1-42

Độ dốc tán sắc

ps/nm2.km

£ 0,092

IEC 60793-1-40

Bước sóng cắt

nm

lcc £ 1260

IEC 60793-1-44

Suy hao uốn cong

r (bán kính) = 15mm x 10 vòng

dB

£ 0,25 tại 1550nm

IEC 60793-1-47

Suy hao uốn cong

r (bán kính) = 10mm x 1 vòng

dB

£ 0,75 tại 1550nm

IEC 60793-1-47

Đường kính trường mode

mm

8,6 ± 0,4 tại 1310nm

IEC 60793-1-45

Tâm sai trường mốt

mm

£ 0,5

IEC 60793-1-20

Đường kính lớp phản xạ

mm

125 ± 0,7

IEC 60793-1-20

Độ không tròn đều lớp phản xạ

%

£ 1,0

IEC 60793-1-20

Đường kính lớp phủ ngoài

mm

245 ± 10

IEC 60793-1-21

Điểm suy hao tăng đột biến

dB

0,1

IEC 60793-1-40

Sức căng sợi quang

Gpa

≥ 0,69

IEC 60793-1-30

Lớp vỏ sơ cấp sử dụng vật liệu chống ảnh hưởng của tia cực tím (chất acrylate), giảm thiểu tác động của môi trường ngoài.

Lớp vỏ sơ cấp trước khi nhuộm mầu có đường kính danh định là 245 µm ± 10 µm, sau khi nhuộm mầu có đường kính danh định 250 µm ± 10 µm, sử dụng loại mực bền theo thời gian.

Khi thực hiện hàn nối, lớp vỏ sơ cấp phải có thể tách dễ dàng ra khỏi sợi mà không cần dùng hóa chất và không gây ảnh hưởng đến sợi.

Đặc tính vật lý, cơ học và môi trường của dây thuê bao

Dây thuê bao đảm bảo hoạt động dưới điều kiện môi trường như sau:

  • Nhiệt độ: + Nhiệt độ hoạt động: từ -10 oC ~ + 65 oC

                 + Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho: từ -10 oC ~ + 65 oC

  • Độ ẩm tương đối : khả năng chịu được độ ẩm từ 0 đến 100%;
  • Khả năng chịu được điện áp phóng điện của vỏ dây thuê bao: chịu được điện áp tối thiểu 20 KVDC hay 10 KVAC rms đối với điện áp xoay chiều 50Hz-60Hz trong vòng 5 phút. Khả năng chịu được điện áp phóng điện được kiểm tra qua phép thử tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn IEC-811/ITU-T Rec.K25.

Các đặc tính vật lý, cơ học và môi trường của dây thuê bao FTTx-Sq được kiểm tra theo bảng dưới đây tại bước sóng 1310nm, 1490nm và 1550nm.

Các phép thử vật lý, cơ học và môi trường:

PHÉP THỬ

PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ TIÊU CHUẨN

Khả năng chịu căng

IEC 60794-1-2-E1

Đường kính trục cuốn: ≥ 30D (D= đường kính cáp/Độ rộng thân dây)

Chiều dài mẫu: 100m; Thử liên tục: 500N trong 5 phút.

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không bị đứt, tăng suy hao: £ 0,2dB (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm), độ dãn của dây không quá 0,25%

Khả năng chịu ép

IEC 60794-1-2-E3

Lực thử: 500 N/50mm x 50mm trong 5 phút

Số điểm thử: 1

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không bị đứt, tăng suy hao: £ 0,2 dB (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm)

Khả năng chịu va đập

IEC 60794-1-2-E4

Độ cao của búa: 100 cm; Trọng lượng búa: 0,3kg; Đầu búa có đường kính: 25 mm

Số điểm thử: 10 điểm cách nhau 10cm tốc độ 2 giây/1 lần.

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không bị đứt, tăng suy hao: £ 0,2 dB (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm)

Khả năng chịu uốn cong

IEC 60794-1-2-E6

Đường kính trục uốn: ≤ 20D (D = Độ rộng thân dây)

Góc uốn: ± 90°; Số chu kỳ: 25 chu kỳ; Tải thử 40N

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không bị đứt, tăng suy hao: £ 0,2 dB (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm)

 

Khả năng chịu xoắn

IEC 60794-1-2-E7

 Chiều dài thử xoắn: £ 2m; Số chu kỳ: 10 chu kỳ

Góc xoắn: ± 180°; Tải dọc trục 40N

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không đứt, vỏ không bị rạn nứt khi nhìn qua kính phóng đại lên 5 lần.

Khả năng chịu nhiệt

IEC 60794-1-2-F1

Chu trình nhiệt: 23°C ® -30°C ® +60°C ® 23°C

Thời gian tại mỗi chu kỳ: 24 giờ

Kết quả:

Độ tăng suy hao: £ 0,2 dB/km (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm).

Khả năng chống thấm

IEC 60794-1-2-F5

Chiều dài mẫu: 3m; Chiều cao cột nước: 1m

Thời gian thử: 24 giờ

Kết quả:

Nước không bị thấm qua mẫu thử

Suy hao uốn cong khi tách dây

Phép thử

Chiều dài mẫu 150m, không cắt khỏi cuộn. Tách dây treo theo chiều hướng gấp khúc với sợi quang tạo 1 góc 1800, tách đoạn cáp với chiều dài 30cm.

Quấn đoạn cáp quang đã tách dây treo 01 vòng quanh trục có đường kính 30mm

Kết quả:

Sơi quang không bị tổn hại khi thao tác tách dây treo theo mọi hướng. Độ tăng suy hao sau khi uốn cong là ≤ 0,2dB.

Kiểm tra độ

bám chặt của vỏ

Phép thử

Chiều dài phần mẫu cần thử nghiệm là 300mm (không tính phần rọc vỏ để kẹp dây gia cường). Rọc 02 đầu cáp, mỗi đoạn khoảng 20mm. Thực hiện phép thử bằng cách dùng dụng cụ kẹp một đầu vào lõi dây gia cường 1 còn đầu kia kẹp vào lõi dây gia cường 2. Kéo và ghi lại lực kéo mà tại đó làm trượt lớp vỏ ngoài khỏi dây gia cường.

Kết quả:

Lực để làm trượt lớp vỏ ngoài khỏi dây gia cường ≥ 30N cho dây thuê bao có dây gia cường là ≥ 0,4mm.

Kiểm tra độ

bám dính giữa

dây treo và

bụng dây

Phép thử

Chiều dài mẫu thử 1m. Thực hiện  phép thử như sau:

Dùng kẹp cố định dây treo tại vị trí khoảng giữa mẫu thử, sau đó dùng lực tước/xé dây treo cáp ra khỏi vùng bụng cáp (*) ≥ 50N  (mục đích chống cáp bị tự xé khi kéo trong các gông điện lực).

(*) Vùng bụng cáp: Là phần dây còn lại (gồm phần nhựa LLDPE bao 2 dây gia cường và sợi quang) sau khi đã tước khỏi phần dây treo cáp.

Kết quả:

Với lực 50N phần bụng cáp không bị xé ra khỏi dây treo

Kiểm tra độ

chặt của sợi quang bên trong bụng cáp

Phép thử

Sợi quang được đảm bảo có sự bám chắc phù hợp bên trong bụng cáp (không chặt quá, không lỏng quá) để có thể xê dịch và ổn định bên trong bụng cáp khi nhiệt độ môi trường thay đổi (từ mùa đông sang mùa hè và ngược lại).

Phương pháp đo kiểm: Cắt hai đoạn cáp có chứa sợi quang có chiều dài tương ứng 5cm và 20cm; sau đó rút sợi quang ra khỏi hai đoạn cáp đó.

Kết quả:

+ Sợi quang có thể được rút toàn bộ (không bị đứt hoặc tước vỏ sợi quang) ra khỏi đoạn cáp 5cm bằng dụng cụ chuyên dụng.

+ Sợi quang không thể rút được ra khỏi đoạn cáp 20cm

Nếu sợi quang không thể rút được ra khỏi đoạn cáp 5cm hoặc sợi quang có thể rút toàn bộ (không bị đứt) ra khỏi đoạn cáp 20cm thì không đạt yêu cầu về độ chặt của sợi quang trong bụng cáp

Khả năng chịu mài mòn của nhãn (chữ in) trên dây thuê bao

Phép thử

Xác định khả năng chịu mài mòn của nhãn (chữ in) trên dây thuê bao quang.

Cụ thể: mẫu dây thuê bao có in nhãn phải đặt nằm giữa hai miếng phớt bằng len. Miếng phớt phải ngấm nước hoàn toàn. Lực 4N phải được đặt vào nhãn ở trên mẫu. Mẫu này được chuyển động tịnh tiến 55 ± 5 lần/phút qua một đoạn dài 100mm.

Kết quả:

Nhãn in trên thân dây thuê bao vẫn rõ ràng sau khi kết thúc toàn bộ thủ nghiệm

    

Đặc tính vật lý, cơ điện và môi trường của dây thuê bao

Tải trọng cho phép lớn nhất khi lắp đặt

500N

Tải trọng cho phép lớn nhất khi làm việc

400N

Khả năng chịu nén

≥ 500N/5cm

Dải nhiệt độ khi lắp đặt

-5 oC ~ +65 oC

Dải nhiệt độ khi làm việc

-10 oC ~ +65 oC

Bán kính uốn cong nhỏ nhất cho phép khi lắp đặt

10 lần đường kính cáp

Bán kính uốn cong nhỏ nhất cho phép sau khi lắp đặt

20 lần đường kính cáp

Lực kéo căng của dây thuê bao quang

  • Lực kéo cho phép lớn nhất khi thi công của cáp sợi quang vào nhà thuê bao (trong thời gian ngắn) tối thiểu đạt 500N
  • Lực căng cho phép trong quá trình sử dụng lớn hơn 30% của lực căng lớn nhất khi thi công.

Khoảng vượt và độ võng

  • Với khoảng vượt là ≤ 50m với độ võng là 1%.

Với khoảng vượt tối đa cho phép là ≤ 80m với độ võng từ 2% đến 3%.

Đăng ký kinh doanh

Giấy đăng ký kinh doanh

Đăng ký địa điểm kinh doanh

Giấy đăng ký kinh doanh

Chứng nhận đại lý

chứng nhận đại lý

Thư ủy quyền

thư ủy quyền

Chứng nhận chất lượng

chứng nhận chất lượng

Chứng nhận iso

Kiểm định chất lượng

Chứng nhận iso

Kiểm định chất lượng

FacebookNhắn tin ZaloHotline: 0866 417 989
Cáp Quang 1FO Bọc Chặt Cuộn 1000m
Cáp Quang 1FO Bọc Chặt Cuộn 1000m