Đang tải và chuẩn bị nội dung Catalogue...
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG CÔNG NGHỆ VIỆT NAM (FASTTEL)
Địa chỉ: Số 15 ngách 43/121 đường Trung Kính, Phường Yên Hòa, TP Hà Nội
VPGD HN: Số 64 đường Cầu Diễn, Phường Phúc Diễn, TP Hà Nội
Hotline: 0971 532 376 / 0869 516 565
Cáp quang 4FO bọc chặt
Cáp quang 4FO bọc chặt
1. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

Với 4 sợi quang giúp tăng dung lượng truyền tải và khả năng mở rộng hệ thống mạng. Sản phẩm có cấu tạo gồm lõi sợi quang bằng silica tinh khiết, lớp vỏ phản xạ giúp duy trì tín hiệu và lớp vỏ bọc chặt bảo vệ sợi quang khỏi các tác động bên ngoài. Cáp đạt băng thông lên tới 10Gbps/sợi và có khả năng truyền tải xa đến 20km, phù hợp với mạng doanh nghiệp, trung tâm dữ liệu và mạng viễn thông. Sản phẩm có độ bền cao, chống ẩm, chống cháy, và tuổi thọ trên 25 năm. Cáp quang 4FO bọc chặt dễ dàng bảo trì và nâng cấp, giúp tối ưu chi phí và tăng cường hiệu quả hoạt động mạng. Cáp tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế như ITU-T G.652, ITU-T G.657.A1. và TIA/EIA-598, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy.

2. MÔ TẢ

Cáp quang 4FO bọc chặt là giải pháp hiệu quả và kinh tế cho các ứng dụng thuê bao cố định, với 4 sợi quang (4FO) được thiết kế để phục vụ các ứng dụng yêu cầu dung lượng truyền tải cao hơn và khả năng mở rộng linh hoạt cho hệ thống mạng. Sản phẩm này mang đến hiệu suất truyền dẫn vượt trội, đáp ứng yêu cầu của các mạng viễn thông, trung tâm dữ liệu và các ứng dụng doanh nghiệp cần độ tin cậy cao và khả năng dự phòng linh hoạt.

Cấu Tạo Cáp Quang 4FO Bọc Chặt

  • Lõi Cáp Quang (Core):
    • Chất liệu: Silica tinh khiết Germanium, giúp tối ưu hóa khả năng truyền dẫn tín hiệu.
    • Đặc điểm: Chỉ số khúc xạ cao hơn lớp vỏ phản xạ, giúp duy trì tín hiệu ánh sáng trong lõi.
    • Màu sắc: Các sợi quang được phân biệt bằng màu sắc chuẩn: xanh dương, cam, xanh lục, nâu.
  • Lớp Vỏ Phản Xạ (Cladding):
    • Chất liệu: Silica nguyên chất giúp phản xạ toàn phần ánh sáng.
    • Đường kính: 125µm ± 1µm, giúp giảm thiểu tổn hao tín hiệu và bảo vệ các sợi quang.
  • Lớp Vỏ Sơ Cấp (Coating):
    • Đặc điểm: Được làm từ nhựa mềm đặc biệt, dễ dàng tháo lắp trong quá trình thi công và bảo trì.
    • Chức năng: Bảo vệ sợi quang khỏi uốn cong, trầy xước và các tác động cơ học.
  • Lớp Vỏ Bọc Chặt (Tight Buffer):
    • Đặc điểm: Được bọc chặt với đường kính 900µm hoặc 600µm, bảo vệ toàn diện các sợi quang.
    • Chức năng: Tăng độ bền, chống ẩm và chống tác động môi trường, đồng thời giúp dễ dàng thi công và bảo trì.
Cáp Quang 4FO Bọc Chặt
Cáp Quang 4FO Bọc Chặt

 

Ưu Điểm Của Cáp Quang 4FO Bọc Chặt

  • Hiệu Suất Truyền Dẫn:
    • Băng thông lớn, tốc độ truyền tải cao, và khả năng truyền dẫn ổn định với ít suy hao tín hiệu.
    • Khả năng dự phòng và linh hoạt cao, giúp phân bổ băng thông hiệu quả.
  • Độ Bền Và Độ Tin Cậy:
    • Cấu trúc bọc chặt bảo vệ tối ưu, chống ẩm và chống cháy.
    • Tuổi thọ sản phẩm trên 25 năm, đảm bảo hiệu suất ổn định lâu dài.
  • Tính Kinh Tế:
    • Chi phí trên kênh truyền tối ưu và dễ dàng nâng cấp từng phần.
    • Bảo trì thuận tiện và chi phí bảo trì thấp.

Ứng Dụng Thực Tế

  • Mạng Doanh Nghiệp Cao Cấp:
    • Kết nối giữa các tầng trong tòa nhà, đảm bảo mạng lưới ổn định.
    • Hệ thống camera an ninh đa kênh với băng thông cao.
    • Mạng backbone nội bộ, đáp ứng nhu cầu mở rộng và kết nối các thiết bị mạng tốc độ cao.
  • Trung Tâm Dữ Liệu:
    • Kết nối các server farm và thiết bị lưu trữ, đảm bảo khả năng truy cập nhanh chóng và an toàn.
    • Đảm bảo đường truyền dự phòng kép, giúp giảm thiểu sự cố.
    • Mạng SAN tốc độ cao phục vụ cho việc truyền tải dữ liệu lớn.
  • Mạng Viễn Thông:
    • Kết nối các trạm phát sóng và hệ thống mạng truy cập khách hàng doanh nghiệp.
    • Hệ thống backup đường truyền, đảm bảo khả năng duy trì kết nối khi có sự cố.

Hướng Dẫn Lắp Đặt và Bảo Trì

  • Quy Trình Lắp Đặt:
    • Kiểm tra từng sợi quang trước khi lắp đặt.
    • Tuân thủ bán kính uốn cong cho phép và sử dụng công cụ chuyên dụng khi thi công.
    • Đảm bảo không có sự kéo dài quá mức có thể làm tổn hại đến sợi quang.
  • Bảo Trì Định Kỳ:
    • Kiểm tra độ suy hao tín hiệu định kỳ để đảm bảo chất lượng kết nối.
    • Vệ sinh đầu connector để đảm bảo tiếp xúc tốt.
    • Kiểm tra tình trạng vỏ bọc để đảm bảo không có sự hư hỏng do tác động môi trường.

Tiêu Chuẩn và Chứng Nhận

  • Tiêu chuẩn Việt Nam: TCN 68-160: 1996, TCVN 6745-3: 2000.
  • Tiêu chuẩn quốc tế: ITU-T G.652, ITU-T G.657.A1, TIA/EIA-598 (mã màu).

Kết Luận

Dây cáp quang 4FO bọc chặt là giải pháp truyền dẫn lý tưởng cho các ứng dụng đòi hỏi độ tin cậy cao và khả năng mở rộng trong tương lai. Với cấu trúc chắc chắn, hiệu suất truyền dẫn vượt trội, và khả năng dự phòng cao, sản phẩm này là sự lựa chọn tối ưu cho các doanh nghiệp và trung tâm dữ liệu muốn xây dựng hạ tầng mạng hiện đại, ổn định và dễ dàng nâng cấp trong tương lai.

3. THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Thông số kỹ thuật của sợi quang

Thông số kỹ thuật

Đơn vị

Chỉ tiêu

Phương pháp đo

Hệ số suy hao

dB/km

1550nm

£ 0,3

IEC 60793-1-40

1490nm

£ 0,3

1310nm

£ 0,4

Hệ số tán sắc

ps/nm.km

£ 3,5 tại 1285nm đến 1330nm

£ 18 tại 1550nm

IEC 60793-1-42

Hệ số PMD

ps/km1/2

£ 0,2

IEC 60793-1-42

Bước sóng tán sắc về không

nm

1300 £ l0 £ 1324

IEC 60793-1-42

Độ dốc tán sắc

ps/nm2.km

£ 0,092

IEC 60793-1-40

Bước sóng cắt

nm

lcc £ 1260

IEC 60793-1-44

Suy hao uốn cong

r (bán kính) = 15mm x 10 vòng

dB

£ 0,25 tại 1550nm

IEC 60793-1-47

Suy hao uốn cong

r (bán kính) = 10mm x 1 vòng

dB

£ 0,75 tại 1550nm

IEC 60793-1-47

Đường kính trường mode

mm

8,6 ± 0,4 tại 1310nm

IEC 60793-1-45

Tâm sai trường mốt

mm

£ 0,5

IEC 60793-1-20

Đường kính lớp phản xạ

mm

125 ± 0,7

IEC 60793-1-20

Độ không tròn đều lớp phản xạ

%

£ 1,0

IEC 60793-1-20

Đường kính lớp phủ ngoài

mm

245 ± 10

IEC 60793-1-21

Điểm suy hao tăng đột biến

dB

0,1

IEC 60793-1-40

Sức căng sợi quang

Gpa

≥ 0,69

IEC 60793-1-30

Lớp vỏ sơ cấp sử dụng vật liệu chống ảnh hưởng của tia cực tím (chất acrylate), giảm thiểu tác động của môi trường ngoài.

Lớp vỏ sơ cấp trước khi nhuộm mầu có đường kính danh định là 245 µm ± 10 µm, sau khi nhuộm mầu có đường kính danh định 250 µm ± 10 µm, sử dụng loại mực bền theo thời gian.

Khi thực hiện hàn nối, lớp vỏ sơ cấp phải có thể tách dễ dàng ra khỏi sợi mà không cần dùng hóa chất và không gây ảnh hưởng đến sợi.

Đặc tính vật lý, cơ học và môi trường của dây thuê bao

Dây thuê bao đảm bảo hoạt động dưới điều kiện môi trường như sau:

  • Nhiệt độ: + Nhiệt độ hoạt động: từ -10 oC ~ + 65 oC

                 + Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho: từ -10 oC ~ + 65 oC

  • Độ ẩm tương đối : khả năng chịu được độ ẩm từ 0 đến 100%;
  • Khả năng chịu được điện áp phóng điện của vỏ dây thuê bao: chịu được điện áp tối thiểu 20 KVDC hay 10 KVAC rms đối với điện áp xoay chiều 50Hz-60Hz trong vòng 5 phút. Khả năng chịu được điện áp phóng điện được kiểm tra qua phép thử tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn IEC-811/ITU-T Rec.K25.

Các đặc tính vật lý, cơ học và môi trường của dây thuê bao FTTx-Sq được kiểm tra theo bảng dưới đây tại bước sóng 1310nm, 1490nm và 1550nm.

Các phép thử vật lý, cơ học và môi trường:

PHÉP THỬ

PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ TIÊU CHUẨN

Khả năng chịu căng

IEC 60794-1-2-E1

Đường kính trục cuốn: ≥ 30D (D= đường kính cáp/Độ rộng thân dây)

Chiều dài mẫu: 100m; Thử liên tục: 500N trong 5 phút.

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không bị đứt, tăng suy hao: £ 0,2dB (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm), độ dãn của dây không quá 0,25%

Khả năng chịu ép

IEC 60794-1-2-E3

Lực thử: 500 N/50mm x 50mm trong 5 phút

Số điểm thử: 1

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không bị đứt, tăng suy hao: £ 0,2 dB (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm)

Khả năng chịu va đập

IEC 60794-1-2-E4

Độ cao của búa: 100 cm; Trọng lượng búa: 0,3kg; Đầu búa có đường kính: 25 mm

Số điểm thử: 10 điểm cách nhau 10cm tốc độ 2 giây/1 lần.

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không bị đứt, tăng suy hao: £ 0,2 dB (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm)

Khả năng chịu uốn cong

IEC 60794-1-2-E6

Đường kính trục uốn: ≤ 20D (D = Độ rộng thân dây)

Góc uốn: ± 90°; Số chu kỳ: 25 chu kỳ; Tải thử 40N

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không bị đứt, tăng suy hao: £ 0,2 dB (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm)

 

Khả năng chịu xoắn

IEC 60794-1-2-E7

 Chiều dài thử xoắn: £ 2m; Số chu kỳ: 10 chu kỳ

Góc xoắn: ± 180°; Tải dọc trục 40N

Kết quả:

Cáp không bị vỡ vỏ, sợi không đứt, vỏ không bị rạn nứt khi nhìn qua kính phóng đại lên 5 lần.

Khả năng chịu nhiệt

IEC 60794-1-2-F1

Chu trình nhiệt: 23°C ® -30°C ® +60°C ® 23°C

Thời gian tại mỗi chu kỳ: 24 giờ

Kết quả:

Độ tăng suy hao: £ 0,2 dB/km (bước sóng 1310nm, 1490nm, 1550nm).

Khả năng chống thấm

IEC 60794-1-2-F5

Chiều dài mẫu: 3m; Chiều cao cột nước: 1m

Thời gian thử: 24 giờ

Kết quả:

Nước không bị thấm qua mẫu thử

Suy hao uốn cong khi tách dây

Phép thử

Chiều dài mẫu 150m, không cắt khỏi cuộn. Tách dây treo theo chiều hướng gấp khúc với sợi quang tạo 1 góc 1800, tách đoạn cáp với chiều dài 30cm.

Quấn đoạn cáp quang đã tách dây treo 01 vòng quanh trục có đường kính 30mm

Kết quả:

Sơi quang không bị tổn hại khi thao tác tách dây treo theo mọi hướng. Độ tăng suy hao sau khi uốn cong là ≤ 0,2dB.

Kiểm tra độ

bám chặt của vỏ

Phép thử

Chiều dài phần mẫu cần thử nghiệm là 300mm (không tính phần rọc vỏ để kẹp dây gia cường). Rọc 02 đầu cáp, mỗi đoạn khoảng 20mm. Thực hiện phép thử bằng cách dùng dụng cụ kẹp một đầu vào lõi dây gia cường 1 còn đầu kia kẹp vào lõi dây gia cường 2. Kéo và ghi lại lực kéo mà tại đó làm trượt lớp vỏ ngoài khỏi dây gia cường.

Kết quả:

Lực để làm trượt lớp vỏ ngoài khỏi dây gia cường ≥ 30N cho dây thuê bao có dây gia cường là ≥ 0,4mm.

Kiểm tra độ

bám dính giữa

dây treo và

bụng dây

Phép thử

Chiều dài mẫu thử 1m. Thực hiện  phép thử như sau:

Dùng kẹp cố định dây treo tại vị trí khoảng giữa mẫu thử, sau đó dùng lực tước/xé dây treo cáp ra khỏi vùng bụng cáp (*) ≥ 50N  (mục đích chống cáp bị tự xé khi kéo trong các gông điện lực).

(*) Vùng bụng cáp: Là phần dây còn lại (gồm phần nhựa LLDPE bao 2 dây gia cường và sợi quang) sau khi đã tước khỏi phần dây treo cáp.

Kết quả:

Với lực 50N phần bụng cáp không bị xé ra khỏi dây treo

Kiểm tra độ

chặt của sợi quang bên trong bụng cáp

Phép thử

Sợi quang được đảm bảo có sự bám chắc phù hợp bên trong bụng cáp (không chặt quá, không lỏng quá) để có thể xê dịch và ổn định bên trong bụng cáp khi nhiệt độ môi trường thay đổi (từ mùa đông sang mùa hè và ngược lại).

Phương pháp đo kiểm: Cắt hai đoạn cáp có chứa sợi quang có chiều dài tương ứng 5cm và 20cm; sau đó rút sợi quang ra khỏi hai đoạn cáp đó.

Kết quả:

+ Sợi quang có thể được rút toàn bộ (không bị đứt hoặc tước vỏ sợi quang) ra khỏi đoạn cáp 5cm bằng dụng cụ chuyên dụng.

+ Sợi quang không thể rút được ra khỏi đoạn cáp 20cm

Nếu sợi quang không thể rút được ra khỏi đoạn cáp 5cm hoặc sợi quang có thể rút toàn bộ (không bị đứt) ra khỏi đoạn cáp 20cm thì không đạt yêu cầu về độ chặt của sợi quang trong bụng cáp

Khả năng chịu mài mòn của nhãn (chữ in) trên dây thuê bao

Phép thử

Xác định khả năng chịu mài mòn của nhãn (chữ in) trên dây thuê bao quang.

Cụ thể: mẫu dây thuê bao có in nhãn phải đặt nằm giữa hai miếng phớt bằng len. Miếng phớt phải ngấm nước hoàn toàn. Lực 4N phải được đặt vào nhãn ở trên mẫu. Mẫu này được chuyển động tịnh tiến 55 ± 5 lần/phút qua một đoạn dài 100mm.

Kết quả:

Nhãn in trên thân dây thuê bao vẫn rõ ràng sau khi kết thúc toàn bộ thủ nghiệm

       

Đặc tính vật lý, cơ điện và môi trường của dây thuê bao

Tải trọng cho phép lớn nhất khi lắp đặt

500N

Tải trọng cho phép lớn nhất khi làm việc

400N

Khả năng chịu nén

≥ 500N/5cm

Dải nhiệt độ khi lắp đặt

-5 oC ~ +65 oC

Dải nhiệt độ khi làm việc

-10 oC ~ +65 oC

Bán kính uốn cong nhỏ nhất cho phép khi lắp đặt

10 lần đường kính cáp

Bán kính uốn cong nhỏ nhất cho phép sau khi lắp đặt

20 lần đường kính cáp

Lực kéo căng của dây thuê bao quang

  • Lực kéo cho phép lớn nhất khi thi công của cáp sợi quang vào nhà thuê bao (trong thời gian ngắn) tối thiểu đạt 500N
  • Lực căng cho phép trong quá trình sử dụng lớn hơn 30% của lực căng lớn nhất khi thi công.

Khoảng vượt và độ võng

  • Với khoảng vượt là ≤ 50m với độ võng là 1%.

Với khoảng vượt tối đa cho phép là ≤ 80m với độ võng từ 2% đến 3%.